mánh khóe
Định nghĩa
- Danh từ:
- Thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt: "mánh khóe" chỉ những cách thức, phương pháp lừa dối, không trung thực nhằm đạt được mục đích riêng, thường là trong kinh doanh, chính trị hoặc giao tiếp.
- Mẹo vặt, chiêu trò: "mánh khóe" cũng được dùng để nói về những kỹ thuật nhỏ, khéo léo nhưng thường mang tính lừa gạt hoặc thiếu minh bạch.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Hắn ta dùng mánh khóe để chiếm đoạt tài sản của người khác. (Hắn sử dụng thủ đoạn xảo quyệt để lấy tài sản của người khác.)
- Những mánh khóe nhà nghề này chỉ có dân trong nghề mới biết. (Các chiêu trò tinh vi trong nghề chỉ người có chuyên môn mới hiểu.)
Các cách sử dụng nâng cao
"mánh khóe con buôn": thủ đoạn của thương nhân nhằm thu lợi bất chính.
- Mánh khóe con buôn thường là gian lận cân đo. (Thủ đoạn của thương nhân thường là gian lận trong đo lường.)
"mánh khóe thị trường": chiêu trò trong kinh doanh hoặc chính trị.
- Mánh khóe thị trường làm người tiêu dùng hoang mang. (Chiêu trò thị trường khiến người tiêu dùng bối rối.)
Biến thể và từ gần giống
Mánh (danh từ): mẹo vặt, thủ đoạn nhỏ.
- Anh ta biết nhiều mánh để kiếm tiền. (Anh ta biết nhiều mẹo vặt để kiếm tiền.)
Khóe (danh từ): cách thức tinh vi, khéo léo.
- Cô ấy dùng khóe để thuyết phục khách hàng. (Cô ấy dùng cách thức khéo léo để thuyết phục khách hàng.)
Từ đồng nghĩa
- Thủ đoạn: hành vi xảo quyệt, không trung thực.
- Chiêu trò: mưu mô, cách thức lừa dối.
- Mưu mẹo: kế hoạch tinh vi nhằm đạt mục đích.
Thành ngữ liên quan
Mánh khóe nhà nghề: những thủ đoạn tinh vi chỉ người trong nghề mới biết.
- Bác thợ già chia sẻ mánh khóe nhà nghề cho đệ tử. (Người thợ lâu năm truyền lại các chiêu trò tinh vi cho học trò.)
Làm thất bại một mánh khóe: ngăn chặn hoặc phá hủy một âm mưu.
- Cảnh sát đã làm thất bại một mánh khóe của bọn tội phạm. (Cảnh sát đã ngăn chặn một thủ đoạn của bọn tội phạm.)